Những câu đố vui về hóa học có lời giải

TRẮC NGHIỆM
Đố vui Hóa học
Chọn đáp án cho từng câu. Kết quả và lời giải hiện ngay, điểm tổng kết ở cuối bài.
Câu 1

Bạn hiểu biết như thế nào về hóa học? Dưới đây là gần 80 câu hỏi hóa học có đáp án và lời giải ngắn gọn, từ bảng tuần hoàn, nguyên tử, công thức hóa học quen thuộc, phản ứng hóa học đến hóa học trong bếp nhà bạn. Làm bài trắc nghiệm 10 câu ở trên trước, sau đó thử trả lời từng câu hỏi bên dưới rồi mới bấm Xem đáp án.

Bộ câu đố hóa học này phù hợp để học sinh ôn tập môn Khoa học tự nhiên và Hóa học, giáo viên tổ chức trò chơi trên lớp, hoặc đơn giản là thử thách bạn bè xem ai giỏi hơn.

Câu đố về nguyên tố và bảng tuần hoàn

1. Nguyên tố nào có ký hiệu hóa học là Ca?

Xem đáp án

Canxi. Canxi có nhiều trong xương, răng, sữa và đá vôi

2. Ký hiệu Fe là của nguyên tố nào?

Xem đáp án

Sắt. Từ chữ Latin ferrum

3. Ký hiệu Na là của nguyên tố nào?

Xem đáp án

Natri. Từ natrium. Tương tự, kali có ký hiệu K từ kalium

4. Ký hiệu Pb là của nguyên tố nào?

Xem đáp án

Chì. Từ chữ Latin plumbum

5. Nguyên tố nào có 40 proton trong hạt nhân?

Xem đáp án

Zirconi (Zr)

6. Nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ là gì?

Xem đáp án

Hydro. Hydro chiếm khoảng 3/4 khối lượng vật chất thông thường trong vũ trụ

7. Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là gì?

Xem đáp án

Oxy. Tiếp theo là silic. Kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là nhôm

8. Kim loại nhẹ nhất là kim loại nào?

Xem đáp án

Liti (Li). Liti nhẹ đến mức nổi được trên dầu, và là thành phần chính của pin điện thoại

9. Kim loại nào có khối lượng riêng lớn nhất?

Xem đáp án

Osmi (Os)

10. Phi kim duy nhất ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng là gì?

Xem đáp án

Brom (Br)

11. Hai nguyên tố chính tạo nên Mặt Trời là gì?

Xem đáp án

Hydro và heli

12. Bóng bay bay lên được thường được bơm khí gì?

Xem đáp án

Heli. Heli nhẹ hơn không khí và không cháy, an toàn hơn hydro

13. Nhóm các nguyên tố rất khó phản ứng như heli, neon, argon được gọi là gì?

Xem đáp án

Khí hiếm (khí trơ). Chúng đã có lớp electron ngoài cùng bền vững

14. Đèn quảng cáo phát sáng màu đỏ cam thường chứa khí gì?

Xem đáp án

Neon

15. Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu nguyên tố đã được đặt tên chính thức?

Xem đáp án

118 nguyên tố

16. Marie Curie đã phát hiện ra hai nguyên tố phóng xạ nào?

Xem đáp án

Poloni và radi. Poloni được đặt theo tên Ba Lan, quê hương của bà

17. Ai là người phát hiện ra canxi và bari?

Xem đáp án

Humphry Davy. Năm 1808, bằng phương pháp điện phân

18. Nguyên tố nào có mặt trong mọi hợp chất hữu cơ?

Xem đáp án

Carbon

19. Loại đồng vị nào được dùng để xác định tuổi của hóa thạch và cổ vật?

Xem đáp án

Carbon-14

Câu đố về nguyên tử, phân tử và liên kết

20. Hạt nào trong nguyên tử mang điện tích dương?

Xem đáp án

Proton

21. Hạt nào trong nguyên tử không mang điện?

Xem đáp án

Neutron

22. Hạt nào mang điện tích âm và chuyển động quanh hạt nhân?

Xem đáp án

Electron

23. Nguyên tử mang điện được gọi là gì?

Xem đáp án

Ion

24. Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành gì?

Xem đáp án

Ion âm (anion). Ngược lại, nguyên tử mất electron trở thành ion dương (cation)

25. Lực gắn kết các nguyên tử trong phân tử được gọi là gì?

Xem đáp án

Liên kết hóa học. Đọc thêm: vì sao nguyên tử liên kết với nhau

26. Liên kết giữa Na và Cl trong muối ăn là loại liên kết gì?

Xem đáp án

Liên kết ion. Xem thêm 4 loại liên kết hóa học

27. Trong một liên kết ba, có bao nhiêu liên kết sigma và pi?

Xem đáp án

1 liên kết sigma và 2 liên kết pi

28. Theo công thức 2n², lớp electron thứ 6 chứa tối đa bao nhiêu electron?

Xem đáp án

72. 2 × 6² = 72, dù trong thực tế chưa nguyên tử nào lấp đầy lớp này

29. Nước nặng chứa đồng vị nào của hydro?

Xem đáp án

Deuteri (D). Hạt nhân deuteri có 1 proton và 1 neutron

30. Thay vì thymine như trong DNA, RNA chứa base nitơ nào?

Xem đáp án

Uracil

31. Số Avogadro, số hạt trong 1 mol chất, xấp xỉ bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

6,022 × 10²³

Câu đố về công thức và hợp chất quen thuộc

32. Công thức hóa học của muối ăn là gì?

Xem đáp án

NaCl. Tên hóa học là natri clorua

33. Hợp chất H2O thường được gọi là gì?

Xem đáp án

Nước

34. Nước ở thể khí được gọi là gì?

Xem đáp án

Hơi nước

35. CO2 là công thức của chất nào?

Xem đáp án

Carbon dioxide (khí cacbonic)

36. Đá khô dùng để tạo khói trên sân khấu thực chất là gì?

Xem đáp án

CO2 ở thể rắn. Đá khô thăng hoa ở -78,5°C, biến thẳng thành khí mà không tan chảy

37. Khí độc không màu, không mùi sinh ra khi đốt than trong phòng kín là gì?

Xem đáp án

Carbon monoxide (CO). CO gây ngạt vì chiếm chỗ oxy trong máu. Tuyệt đối không đốt than sưởi trong phòng kín

38. Hợp chất của silic và oxy (thành phần chính của cát) gọi là gì?

Xem đáp án

Silica (SiO2)

39. Công thức hóa học của đá vôi là gì?

Xem đáp án

CaCO3 (canxi cacbonat)

40. Vôi sống có công thức hóa học là gì?

Xem đáp án

CaO. Khi cho vào nước tạo thành vôi tôi Ca(OH)2 và tỏa rất nhiều nhiệt

41. Baking soda dùng làm bánh có tên hóa học là gì?

Xem đáp án

Natri hiđrocacbonat (NaHCO3)

42. Rượu uống chứa loại cồn nào?

Xem đáp án

Etanol (C2H5OH). Cồn methanol thì cực độc, có thể gây mù và tử vong

43. Axit trong giấm ăn là axit gì?

Xem đáp án

Axit axetic (CH3COOH). Giấm ăn thường chứa khoảng 4 đến 8% axit axetic

44. Khí amoniac có công thức là gì?

Xem đáp án

NH3

45. Thành phần chính của khí thiên nhiên là gì?

Xem đáp án

Metan (CH4)

46. Tên đầy đủ của CFC, chất từng dùng trong tủ lạnh và phá hủy tầng ozone, là gì?

Xem đáp án

Chlorofluorocarbon

47. Tầng ozone được tạo thành từ phân tử gì?

Xem đáp án

O3. Mỗi phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxy

48. Nhựa cây hóa thạch hàng triệu năm tạo thành gì?

Xem đáp án

Hổ phách

49. Bùi nhùi dùng rửa nồi được làm chủ yếu từ kim loại gì?

Xem đáp án

Sắt (thép)

50. Vật liệu phổ biến nhất để sản xuất chip bán dẫn là gì?

Xem đáp án

Silic đơn tinh thể

Câu đố về phản ứng hóa học

51. Kim loại bị phá hủy do phản ứng với môi trường gọi là hiện tượng gì?

Xem đáp án

Ăn mòn kim loại. Ví dụ quen thuộc nhất là sắt bị gỉ

52. Sắt bị gỉ cần có những chất nào?

Xem đáp án

Oxy và nước. Vì vậy đồ sắt để nơi ẩm ướt gỉ nhanh hơn

53. Chất làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao gọi là gì?

Xem đáp án

Chất xúc tác. Enzyme trong cơ thể chính là chất xúc tác sinh học

54. Phản ứng giải phóng nhiệt ra môi trường gọi là phản ứng gì?

Xem đáp án

Phản ứng tỏa nhiệt. Ví dụ: đốt cháy, vôi sống tác dụng với nước

55. Phương trình chữ của quang hợp là gì?

Xem đáp án

Carbon dioxide + nước → glucozơ + oxy (nhờ ánh sáng)

56. Dung dịch HCl nồng độ 0,1 M có pH bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

pH = 1. HCl là axit mạnh phân ly hoàn toàn, [H+] = 0,1 = 10⁻¹

57. Dung dịch có pH bằng 7 được gọi là gì?

Xem đáp án

Trung tính. pH dưới 7 là axit, trên 7 là bazơ. Xem thêm độ pH là gì

58. Axit tác dụng với bazơ tạo thành gì?

Xem đáp án

Muối và nước. Gọi là phản ứng trung hòa

59. Ai phát biểu định luật bảo toàn khối lượng: "Không có gì tự sinh ra, không có gì mất đi"?

Xem đáp án

Antoine Lavoisier. Ông được xem là cha đẻ của hóa học hiện đại

60. Pháo hoa màu đỏ thường chứa muối của kim loại nào?

Xem đáp án

Stronti. Muối natri cho màu vàng, muối đồng cho màu xanh lam

Hóa học trong đời sống

61. Vì sao miếng táo cắt ra để lâu bị thâm?

Xem đáp án

Phản ứng oxi hóa do enzyme gặp oxy. Vắt chút nước chanh lên sẽ làm chậm quá trình này

62. Vì sao lòng trắng trứng chuyển từ trong sang trắng đục khi nấu?

Xem đáp án

Protein bị biến tính dưới nhiệt độ cao

63. Vì sao dưa cải muối có vị chua?

Xem đáp án

Vi khuẩn lên men đường thành axit lactic

64. Vì sao muối ăn ở Việt Nam thường được bổ sung iot?

Xem đáp án

Để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iot

65. Kem đánh răng thường chứa hợp chất của nguyên tố nào để chống sâu răng?

Xem đáp án

Flo

66. Nước cứng (hay đóng cặn trong ấm) chứa nhiều ion nào?

Xem đáp án

Canxi và magie

67. Khí nào là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính?

Xem đáp án

CO2

68. Mưa axit hình thành chủ yếu do những khí nào?

Xem đáp án

SO2 và các oxit nitơ (NOx)

69. Điện áp danh định của một viên pin lithium-ion là khoảng bao nhiêu?

Xem đáp án

Khoảng 3,6 đến 3,7 V

70. Nitơ lỏng dùng làm kem "khói" sôi ở nhiệt độ bao nhiêu?

Xem đáp án

Khoảng -196°C. Rất lạnh và có thể gây bỏng lạnh nếu nuốt phải khi chưa bay hơi hết

71. Nguyên tố nào tạo nên màu xanh lam hiếm có của một số viên kim cương?

Xem đáp án

Bo (Boron). Viên kim cương Hope nổi tiếng có màu xanh nhờ bo

72. Phần lớn khí quyển của Sao Kim là khí gì?

Xem đáp án

Carbon dioxide. Đó là lý do Sao Kim nóng nhất Hệ Mặt Trời

73. 37°C bằng bao nhiêu độ F?

Xem đáp án

98,6°F

Câu đố về các nhà hóa học nổi tiếng

74. Nhà khoa học nữ người Ba Lan nào hai lần đoạt giải Nobel?

Xem đáp án

Marie Curie. Nobel Vật lý 1903 và Nobel Hóa học 1911

75. Giải Nobel mang tên nhà hóa học đã phát minh ra loại thuốc nổ nào?

Xem đáp án

Dynamite. Alfred Nobel dùng tài sản từ dynamite để lập ra giải Nobel

76. Nhà hóa học nào khám phá ra oxy và đặt tên cho nó?

Xem đáp án

Lavoisier đặt tên, còn Priestley và Scheele là những người tìm ra oxy. Một câu hỏi hóa học khó, nhiều người nhầm

77. Nguyên tố số 99 được đặt theo tên nhà vật lý nổi tiếng nào?

Xem đáp án

Albert Einstein (einsteini, Es)

78. Nguyên tố số 101 được đặt theo tên ai?

Xem đáp án

Dmitri Mendeleev (mendelevi, Md)

Thử sức với các bộ câu đố khác

Comments are closed.